Thuốc Celestoderm chỉ định dùng trong điều trị bệnh dị ứng, các bệnh về viêm da…

Celestoderm là một loại thuốc được điều chế ở nhiều dạng khác nhau, có thể dùng để chữa trị nhiều bệnh lý. Thuốc hiện đang được sử dụng rộng rãi, phổ biến và được chỉ định trong toa thuốc của bác sĩ. Để tìm hiểu thêm về Celestoderm, mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Thành phần Celestoderm có dược chất chính là Betamethason, đây là thuốc thuộc loại Glucocorticoid. Tùy vào dạng thuốc được sản xuất, bào chế khác nhau mà hàm lượng betamethason cũng khác nhau:

– Dạng viên nén: 0,5 mg và 0,6 mg.

– Dạng thuốc tiêm: 4 mg/ml.

– Dạng kem bôi: 0,05%, 0,1%.

– Dạng thuốc mỡ, gel: 0,05%; 0,1%.

– Dạng sirô: 0,6 mg/5 ml.

– Dạng dung dịch thụt: 5 mg/100 ml.

Celestoderm có thành phần chủ yếu là betamethason
Celestoderm có thành phần chủ yếu là betamethason

Thuốc Celestoderm được chỉ định dùng trong nhiều trường hợp. Công dụng của Celestoderm được áp dụng cho những căn bệnh đáp ứng theo liệu pháp corticosteroid. Công dụng thuốc hỗ trợ cho quá trình điều trị các bệnh sau:

– Các bệnh về thấp khớp.

– Các bệnh colagen.

– Các bệnh về da.

– Các bệnh hô hấp.

– Các bệnh máu.

– Các bệnh ung thư

– Các bệnh nội tiết

– Các bệnh tiêu hóa

– Hội chứng thận hư.

Sản phẩm Celestoderm được chỉ định sử dụng cho rất nhiều trường hợp bệnh. Dưới đây là các bệnh có thể áp dụng Celestoderm được xếp vào nhiều nhóm khác nhau:

– Nhóm các bệnh có trạng thái dị ứng: Gồm viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, lên cơn hen, hen phế quản mạn, viêm da dị ứng, viêm phế quản nghiêm trọng, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc hoặc vết côn trùng căn.

– Hội chứng thận hư.

– Nhóm bệnh nội tiết: Viêm tuyến giáp không mưng mủ, tăng sản thượng thận bẩm sinh, suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát, tăng canxi máu trong ung thư.

– Nhóm bệnh máu: Phản ứng truyền máu, bệnh thiếu máu tan máu mắc phải, giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát (người trưởng thành.

– Nhóm bệnh tiêu hóa: Các bệnh đại tràng, viêm loét đại trực tràng có xuất huyết, bệnh Crohn, viêm gan mãn tính (tự miễn).

– Nhóm bệnh thấp khớp: viêm khớp vảy nến, viêm mỏm lồi cầu, viêm khớp dạng thấp, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm mô xơ, viêm cơ, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm gân…

– Nhóm bệnh hô hấp: Bệnh xơ hóa phổi, chứng sarcoid, bệnh tràn khí màng phổi.

– Nhóm bệnh về da: Viêm da tiếp xúc, ban vảy nến, luput ban dạng đĩa, bệnh thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của lichen phẳng, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vảy.

– Nhóm bệnh colagen: Viêm da cơ, xơ cứng bì, bệnh luput toàn thân ban đỏ.

– Nhóm bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em (chỉ áp dụng điều trị tạm thời)

– Nhóm bệnh về mắt: Bệnh viêm dây thần kinh thị giác, viêm giác mạc, viêm kết mạc dị ứng, viêm màng mạch lan tỏa, viêm màng mạch nho sau.

Những trường hợp chỉ định dùng Celestoderm khá phong phú và cần được hỏi ý kiến bác sĩ
Những trường hợp chỉ định dùng Celestoderm khá phong phú và cần được hỏi ý kiến bác sĩ

Những chỉ định khi dùng Celestoderm là rất đa dạng và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đối tượng sử dụng, mức độ bệnh, thuốc kết hợp nên người dùng tránh dựa vào những chỉ định này mà tự ý dùng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.

Bên cạnh những chỉ định đa dạng của thuốc Celestoderm thì thuốc cũng bao gồm nhiều trường hợp chống chỉ định hoặc cần thận trọng khi áp dụng.

Các trường hợp chống chỉ định của Celestoderm tương tự như các corticosteroid khác, bao gồm:

– Bệnh nhân đái tháo đường.

– Bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng

– Bệnh nhân tâm thần

– Người nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.

– Người mẫn cảm với betamethason hay mẫn cảm với những corticosteroid nói chung hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tránh để kem bôi Celestoderm tiếp xúc với trẻ sơ sinh
Tránh để kem bôi Celestoderm tiếp xúc với trẻ sơ sinh

Người dùng Celestoderm cần thận trọng khi dùng qua các điều sau:

– Thận trọng khi dùng Celestoderm ở liều cao do công dụng ức chế miễn dịch khiến corticosteroid tăng tính dễ cảm thụ với nhiễm khuẩn.

– Dùng liều corticosteroid thấp nhất nhằm kiểm soát điều trị tốt hơn. Cần giảm từng bước kỹ lưỡng khi giảm liều, tránh ngưng liều đột ngột.

– Khi tiêm tĩnh mạch liều cao Celestoderm cần tiêm truyền hoặc tiêm chậm. Nếu không, đối tượng có khả năng bị trụy tiêm mạch. Cần đáp ứng tính vô trùng tuyệt đối khi tiêm tại chỗ vào các mô trong khớp, mô mềm.

– Khi dùng Celestoderm toàn thân: Thận trọng với bệnh nhân nhồi máu cơ tim, bệnh nhân tiểu đường, glôcôm, suy tim sung huyết, thiểu năng tuyến giáp, tăng huyết áp, suy gan, loét dạ dày, loãng xương, suy thận và loạn tâm thần.

– Cần theo dõi bệnh nhân dùng Celestoderm dài hạn (bổ sung canxi, kali hoặc giảm natri)

– Thận trọng khi dùng Celestoderm cho trẻ em do corticosteroid có thể gây chậm lớn và một vài tác dụng ngoài ý muốn.

– Thận trọng khi dùng Celestoderm cho người già.

– Celestoderm có khả năng gây glôcôm, đục thủy tinh thể, tổn thương dây thần kinh thị giác khi dùng liên tục kéo dài.

– Khi dùng Celestoderm dài hạn cho phụ nữ mang thai, có thể gây sự giảm cân ở trẻ sơ sinh.

– Thận trọng khi dùng cho người trong giai đoạn cho con bú. Corticosteroid có thể gây giảm năng tuyến thượng thận khi bài xuất vào sữa mẹ, dẫn đến nhiều tác dụng xấu cho trẻ.

Celestoderm với dược chất chính betamethason có thể dùng dưới dạng este hóa hoặc dạng alcol tự do. Betamethason hoặc betamethason phosphat được dùng cho đường uống với liều lượng cơ bản: 0,5 – 5 mg/ngày.

Có thể dùng tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm truyền este natri phosphat với liều lượng 4 – 20 mg betamethason khi sử dụng ngoài đường tiêu hóa. Ngoài ra, Celestoderm được dùng tiêm tại chỗ ở mô mềm với liều lượng khoảng từ 4 đến 8 mg betamethason.

Dùng tiêm tĩnh mạch chậm Celestoderm cho trẻ em với liều tham khảo:

– Trẻ em dưới 1 tuổi: khoảng 1 mg betamethason.

– Trẻ em 1 tuổi – 5 tuổi: 2 mg betamethason.

– Trẻ em 6 tuổi – 12 tuổi: 4 mg betamethason.

Liều trên được phép dùng 3 – 4 lần/ngày (24 giờ) tùy vào mức độ bệnh và đáp ứng lâm sàng.

Có thể dùng kết hợp dạng este natri phosphat với este acetat hoặc dipropionat mang lại tác dụng chậm hơn, kéo dài hơn.

Dùng Celestoderm dạng bôi (betamethason natri phosphat) cho trường hợp dị ứng hoặc viêm ở mắt, mũi, tai và dùng ở dạng giọt hay thuốc mỡ 0,1%.

Luôn bôi thuốc Celestoderm với liều lượng phù hợp, vừa phải
Luôn bôi thuốc Celestoderm với liều lượng phù hợp, vừa phải

Khi dùng thuốc bôi trong cho các bệnh da khác nhau, dùng nồng độ betamethason 0,025%, 0,05%, 0,1%, dùng các este benzoat, valerat betamethason và dipropionat.

Khi dùng đường hít nhằm phòng hen: Dùng betamethason valerat với liều lượng ban đầu 200 microgam/lần, 4 lần/ngày.

Khi dùng Celestoderm, người dùng có thể gặp phải nhiều tác dụng không mong muốn, chủ yếu dựa vào liều dùng và thời gian điều trị. Các chuyên gia ghi nhận và chia các tác dụng này như bên dưới.

– Về nội tiết: Kinh nguyệt bất thường, giảm dung nạp glucose, ức chế tăng trưởng thai trong tử cung, hội chứng dạng Cushing, bộc lộ tiềm ẩn khả năng bị tiểu đường. Ở bệnh nhân tiểu đường, gây tăng nhu cầu thuốc hạ đường huyết và insulin.

– Về chuyển hóa: giữ natri, giữ nước, mất kali.

– Về cơ xương: loãng cương, mất khối lượng cơ, cơ yếu, teo da, áp xe vô khuẩn.

– Về dạ dày: Chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm loét dạ dày, thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày, viêm tụy.

– Về tâm thần: Thay đổi tâm trạng, gây trầm cảm, mất ngủ.

– Về mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

– Về thần kinh: gây tăng áp lực nội sọ lành tính.

– Về da: Mề đay, viêm da dị ứng, phù thần kinh mạch.

– Các phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn, giảm huyết áp, các phản ứng tương tự bị sốc.

Thuốc Celestoderm cần được bảo quản trong không gian có nhiệt độ từ 2 đến 30 độ C, nên được đựng trong đồ bao kín, gói kín và không bảo quản đông lạnh, tránh ánh nắng mặt trời và tránh xa tầm với của trẻ em.

Thuốc Celestoderm có nhiều dạng bào chế và nồng độ khác nhau và được bán tại nhiều nhà thuốc, do đó không có giá cả cố định. Giá tham khảo cho 1 tuýp kem Celestoderm 5g là 35000vnđ. Bạn nên có sự tư vấn từ bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Bài viết đã giúp bạn tìm hiểu về thuốc Celestoderm, một dạng thuốc da liễu với thành phần chính là betamethason. Mong rằng bạn đọc đã nắm rõ cách sử dụng và lưu ý khi dùng. Chúc bạn nhanh chóng khỏi bệnh và có nhiều sức khoẻ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *